logo
JA slide show
Trang Chủ Tin tức TRÍCH VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC NGHỀ

TRÍCH VĂN BẢN PHÁP LUẬT

VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC NGHỀ

I. Tuyển sinh học nghề:


Tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp và sơ cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển.
Tuyển sinh học nghề trình độ cao đẳng thực hiện theo hình thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển.
Tuyển sinh nhiều lần trong năm.
(Quyết định 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26.3.2007 của BLĐTBXH: Ban hành Quy chế tuyển sinh nghề).
II. Học bổng; tín dụng học nghề; miễn, giảm học phí:
1. Học bổng khuyến khích học nghề đối với sinh viên, học sinh cao đẳng nghề, trung cấp nghề hệ chính quy.
Học sinh, sinh viên học nghề có kết quả học tập đạt loại khá: Học bổng bằng mức trần học phí hiện hành của nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề quy định.
Học sinh, sinh viên học nghề có kết quả học tập đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Học bổng cao hơn mức học bổng loại khá (do Hiệu trưởng trường quy định).
Học sinh, sinh viên tham gia các kỳ thi tay nghề cấp Bộ, tỉnh, cấp quốc gia, cấp khu vực ASEAN hoặc quốc tế nếu đạt giải từ khuyến khích trở lên và có kết quả rèn luyện đạo đức đạt từ loại khá trở lên thì được  xét cấp học bổng khuyến khích học nghề của năm đó.
(Quyết định 70/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30.12.2008 của BLĐTBXH: về việc học bổng khuyến khích học nghề).
2. Tín dụng học nghề
Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
-    Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
-    Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đàu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
(Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27.9.2007 của Thủ tướng Chính phủ: Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
3. Miễn. Giảm học phí
Miễn học phí:
-    Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
-    Sinh viên, học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo.
-    Sinh viên học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
-    Người chưa thành niên từ đủ 16 đến 18 tuổi đang học văn hóa, học nghề thuộc hoàn cảnh: bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng nuôi dưỡng; có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.
-    Sinh viên, học sinh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.
Giảm học phí:
-    Giảm 70% học phí: sinh viên, học sinh các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình… Một số chuyên ngành nghề nặng nhọc, độc hại.
-    Giảm 50% học phí: sinh viên, học sinh là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; Học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề.
(Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14.05.2010 của Chính phủ: Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015).
III. Liên thông:
Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề cùng ngành đào tạo được thi tuyển sinh đào tạo liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học theo quy định về đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, nếu chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) phải học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề lên trình độ cao đẳng và từ trình độ cao đẳng nghề lên trình độ đại học được thực hiện từ ba đến bốn năm học.
(Thông tư liên tịch 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 28.10.2010 của BGDĐT-BLĐTBXH: Hướng dẫn đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại hoc).
Những người có chứng chỉ sơ cấp nghề và có bằng tốt nghiệp THCS trở lên có nhu cầu học lên trình độ trung cấp nghề được tham gia dự tuyển.
Những người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề có nhu cầu học lên trình độ cao đẳng nghề: Nếu tốt nghiệp loại khá trở lên được tuyển thằng ngay sau khi tốt nghiệp; nếu tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất 1 năm làm công việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được tham gia dự tuyển.
Những người đã tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề, nếu có nhu cầu được học liên thông sang nghề khác để có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề thứ hai cùng nhóm nghề đào tạo.
Những người có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề hoặc bằng nghề nếu có nhu cầu, được đào tạo liên thông lên trình độ trung cấp nghề, cụ thể như sau:
-    Nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) được tuyển vào học chương trình liên thông bao gồm: Kiến thức và kỹ năng nghề cần bổ sung để đạt trình độ TCN.
-    Đối với những người chỉ có bằng tốt nghiệp THCS, ngoài chương trình bổ sung kiến thức và kỹ năng nghề như người tốt nghiệp THPT, còn phải hoàn thành chương trình văn hóa THPT theo quy định đối với hệ TCN.
Thời gian chương trình đào tạo liên thông từ trung cấp nghề lên cao đẳng nghề lên cao đẳng nghề tối thiểu là 1 năm.
(Quyết định 53/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 06.05.2008 của BLĐTBXH: Ban hành Quy định đào tạo liên thông giữa các trình độ nghề).

 

Video clip giới thiệu


Liên kết website

  • Advertisement
  • Advertisement
  • Hỗ trợ trực tuyến

    Trưởng Khoa
    Kỹ thuật In
      
    Mrs. Lê Thị Lạc
    Hỗ trợ (08) 39 316 68
    (08) 39 561 750
    Hotline 0903 728 377